bán đứng

bán đứng

Hắn đã bán đứng đồng đội cho kẻ thù để lấy một khoản tiền lớn.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Hành động phản bội, phụ bạc một người nào đó (thường bạn , đồng đội, người thân) lợi ích cá nhân, thường bằng cách tiết lộ mật hoặc đẩy họ vào tình thế nguy hiểm. Hành động này mang tính chấtcùng đê tiện thiếu trung thành.
    • Hy sinh một người hoặc một giá trị nào đó (như danh dự, lương tâm) để đổi lấy lợi ích cho bản thân.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Hắn đã bán đứng đồng đội cho kẻ thù để lấy một khoản tiền lớn. (Anh ta đã phản bội đồng đội, giao nộp họ cho kẻ thù để nhận tiền.)
    • ấy cảm thấy mình bị bán đứng khi người bạn thân nhất tiết lộ mật của với mọi người. ( ấy cảm thấy bị phản bội khi người bạn thân nhất tiết lộ mật của mình.)
    • Không thể lợi nhuận bán đứng lương tâm của mình. (Không thể lợi nhuận hy sinh, đánh mất lương tâm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bán đứng đồng đội/bạn ": cụm từ phổ biến nhất, nhấn mạnh sự phản bội trong mối quan hệ gắn bó, tin cậy.
    • Lịch sử ghi nhận nhiều kẻ phản bội, sẵn sàng bán đứng đồng đội.
  • "bán đứng danh dự/lương tâm/tổ quốc": cách nói mang tính chất ẩn dụ, chỉ việc hy sinh những giá trị cao quý lợi ích thấp hèn.
    • Hành động bán đứng tổ quốc tội ác không thể tha thứ.
Biến thể từ gần giống
  • Phản bội (động từ): có nghĩa rộng hơn, chỉ chung mọi hành vi bội tín, bội ước, không giữ lời hứa hoặc không trung thành. "Bán đứng" một hình thức phản bội đặc biệt nhấn mạnh đến việc "trao" nạn nhân cho kẻ khác hoặc tình thế xấu.
  • Phụ bạc (động từ): thường dùng trong tình cảm, chỉ sự vong ơn, bội nghĩa, không giữ lời thề ước.
  • Tố giác (động từ): hành động tố cáo, vạch trần người khác (thường với chính quyền). "Tố giác" có thể lý do chính đáng ( dụ: tố giác tội phạm) hoặc không, trong khi "bán đứng" luôn mang nghĩa xấu động cơ ích kỷ.
Từ đồng nghĩa
  • Phản bội: làm trái lại lòng tin, lời hứa.
  • Phụ bạc: đối xử tệ bạc, vong ơn với người đã giúp đỡ, yêu thương mình.
  • Hy sinh (mang nghĩa xấu trong ngữ cảnh này): từ bỏ một người/vật nào đó mục đích cá nhân.
Thành ngữ liên quan
  • Ăn cháo đá bát: chỉ những kẻ vong ơn bội nghĩa, được người khác giúp đỡ rồi sau đó quay lại hãm hại họ. Hành vi này có thể bao gồm việc "bán đứng".
  • Vong ân bội nghĩa: quên ơn làm điều trái nghĩa, gần nghĩa với "phụ bạc".